skip to Main Content
Ngữ Pháp ものの

Ngữ pháp ものの-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp ものの・とはいうものの nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp ものの・とはいうものの, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp ものの・とはいうものの

1. Ý nghĩa:” Tuy … nhưng …”

(Không xảy ra điều đúng như tưởng tượng rằng đương nhiên sẽ xảy ra)

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp ものの・とはいうものの dùng để trình bày những sự việc trong quá khứ hoặc tình trạng trong hiện tại, rồi triển khai theo hướng “nhưng mà …”.
  • Theo sau ngữ pháp ものの・とはいうものの  thường là những cách nói diễn tả ý nghĩa ” không xảy ra hoặc không có vẻ gì là xảy ra những việc thường được dự đoán từ một việc trình bày trước đó” 
  • Ngữ pháp ものの・とはいうものの đi kèm với những từ thể hiện sự thật, sự việc có tính xác thực cao. Vế phía sau không theo đúng tưởng tượng của người nói.

3. Cách kết hợp

 Thể thông thường
  • Na + -な / -である) 
ものの
Thể thông thường
  • (Naだ) 

N

 

とはいうものの

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 3月とはいうものの、まだまだ寒い日が続きますね。

→ Tuy đã là tháng 3 rồi nhưng những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn nhỉ.

  • 工場の火災は、大きな事故にならなかったとはいうものの、周辺住民に大変な不安を与えた。

→ Hỏa hoạn ở nhà máy tuy không trở thành tai nạn lớn nhưng cũng khiến cho người dân ở khu vực xung quang cảm thấy bất an.

  • 勝ち負けは関係ないとはいうものの、負ければ、やっぱり悔しい。

→ Tuy là việc thắng thua không ảnh hưởng gì nhưng nếu mà thua thì tiếc thật đấy.

  • 健康に問題はないとはいうものの、本当にそうなのか心配です。

→ Tuy là sức khỏe không có vấn đề gì nhưng tôi vẫn lo lắng không biết sự thật có phải như thế không.

  • 高価な着物を買ったものの、着るチャンスがない

→ Dù đã mua kimono đắt tiền, nhưng tôi không có cơ hội mặc nó

  • 手術は成功したとはいうものの、、まだ心配です

→ Dù đã phẫu thuật thành công, nhưng tôi vẫn thấy lo.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 輸入果物は、高いもののめずらしいらしく、人気があってよく売れている。

→ Trái cây nhập khẩu tuy đắt tiền nhưng vì hiếm và được ưa chuộng nên bán rất chạy.

  • 新しい登山靴を買ったものの、忙しくてまだ一度も山へ行っていない。

→ Tôi đã mua giày leo núi mới, nhưng vì bận rộn, vẫn chưa đi leo núi lần nào cả.

  • 今日中にこの仕事をやりますと言ったものの、とてもできそうにない。

→ Tuy nói là sẽ làm công việc này nội tronag ngày hôm nay, nhưng coi bộ tôi cũng không thể nào làm được.

  • 自然の多い郊外に家を買ったものの、休みの日は寝てばかりだ。

→ Tôi đã mua nhà ở ngoại ô có nhiều cảnh thiên nhiên, nhưng vào ngày nghỉ lại toàn ở nhà không thôi.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search