skip to Main Content
Ngữ Pháp ものなら

Ngữ pháp ものなら -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp ものなら nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp ものなら, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp ものなら

1. Ý nghĩa:Nếu có thể…./“Trong trường hợp nếu thực hiện được thì …” “

(Nếu được như mong muốn)

2. Cách sử dụng

  • Vế trước ngữ pháp ものなら là động từ thể hiện ý nghĩa khả năng, vế sau là nguyện vọng, mong muốn của người nói. Ngoài ra, mẫu này còn nằm trong câu やれるものならやってみろ (Nếu làm được thì làm thử đi), thường hay được sử dụng để động viên, khích lệ
  • Trường hợp lặp lại cùng một động từ thì ngữ pháp ものなら lại nhấn mạnh ý nghĩa là thực tế không thực hiện được. 
  • Trong hội thoại thường sử dụng “もんなら”.

3. Cách kết hợp

V thể thông thường ものなら

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 戻れるものなら20年前の私に戻って人生をやり直したい

→ Nếu có thể quay lại, tôi muốn quay lại làm tôi 20 năm trước để làm lại cuộc đời mình

  • あの日の出来事を忘れられるものなら忘れたい

→ Nếu có thể quên được những gì đã xảy ra ngày hôm đó thì tôi muốn quên đi.

  • やれるものならやってみろ。

→ Nếu có thể làm thì tôi muốn làm thử.

  • 父の病気が治るものなら、どんな高価な薬でも手に入れたい。

→ Nếu bệnh tình của bố có thể chữa được thì thuốc có đắt đến mấy tôi cũng mua.

  • もし願いがかなうものなら、この美術館にある絵が全部ほしい。

→ Nếu có thể đạt được ước nguyện, tôi muốn có tất cả các bức tranh trong bảo tàng mĩ thuật này.

  • できるものなら世界中を旅行していみたい。

→ Nếu có thể được, tôi muốn thử đi du lịch vòng quanh thế giới.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • できるものなら、もう一度人生をやり直したい。

→ Nếu có thể tôi muốn làm lại cuộc đời mình.

  • 「準備、大変そうね。誰かに手伝ってもらったら?」_「頼めるものなら頼みたいけど、皆忙しいから、無理なじゃないかなぁ」

→ ”Việc chuẩn bị có vẻ vất vả nhỉ. Hay là nhờ ai đó giúp đi.”_ “Nếu mà nhờ được thì tôi cũng muốn nhờ nhưng mà vì mọi người đều bận nên chắc không được đâu.”

  • やり直せるものなら、もう一度、高校時代(こうこうじだい)に戻りたい。

→ Nếu có thể làm lại được thì tôi muốn trở lại thời cấp 3 một lần nữa.

  • 生まれ変われるものなら、スポーツ選手(せんしゅ)になりたい。

→ Nếu được sinh ra 1 lần nữa thì tôi muốn trở thành vận động viên thể thao.

  • あの日の記憶(きおく)を消(け)せるものなら消(け)してしまいたい。

→ Nếu có thể tôi muốn xóa hết kí ức về ngày hôm đó.

  • 子どもが病気になったとき、代(か)われるものなら、代わってやりたいと、親なら思うだろう。

→ Khi con bị ốm thì bố mẹ nào cũng nghĩ giá mà có thể ốm thay con được thì tốt.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search