skip to Main Content
Ngữ Pháp もかまわず

Ngữ pháp もかまわず-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp もかまわずnhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp もかまわず, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp もかまわず

1. Ý nghĩa:“Không lo lắng/bận tâm về…”

(Xuất phát từ động từ “構う”(かまう)có nghĩa là để tâm, quan tâm. Ngữ pháp もかまわず có nghĩa là không để tâm đến điều gì đó mà hành động)

2. Cách sử dụng

  • Mẫu ngữ pháp もかまわず này được dùng khi muốn nói rằng “chẳng thèm bận tâm/lo lắng, mặc kệ…” việc gì đó mà bình thường sẽ quan tâm, để ý mà làm việc gì đó
  • Vế sau ngữ pháp もかまわず là câu thể hiện hành động không bình thường, hành động gây cảm giác bất ngờ. Không thể hiện ý chí, nguyện vọng người nói.

3. Cách kết hợp

Thể thông thường

  • (Na な/である)+
  • (N な/である) +

N

 

もかまわず

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 人目もかまわず、道で大泣きしている人を見かけた。

→ Tôi đã thấy có người không màng đến ánh mắt mọi người mà khóc lớn giữa đường.

  • 人の迷惑も構わず、電車の中で携帯電話で話している人がいる。

→ Không cần quan tâm đến việc làm phiền người khác, vẫn có người nói chuyện di động trong tàu điện.

  • 弟は家族の心配もかまわず、危険な冬山へ行こうとする。

→ Em trai không nghĩ đến sự lo lắng của gia đình, định đi đến khu núi tuyết đầy nguy hiểm.

  • 子供は服がぬれるのもかまわず、川の中に入って遊んでいる。

→ Trẻ con không bận tâm đến quần áo bị ướt, đang nhảy xuống sông chơi.

  • 最近、電車の中で、人目もかまわず化粧をしている若い女性をよく見かける。

→ Gần đây tôi thường xuyên nhìn thấy những cô gái trẻ thản nhiên trang điểm trên tàu mặc kệ ánh mắt của những người xung quanh.

  • その男性は、周りが止めるのもかまわず火の中に飛び込んで、老人を助けた。

→ Người đàn ông đó không cần quan tâm đến việc những người xung quanh đã dừng lại, đã lao vào cứu người già.

  • 二人は、みんなが見ているのもかまわず、キスをした。

→ Hai người đó đã hôn nhau mặc kệ mọi người đang nhìn.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 子どもたちは、服が汚れるのもかまわず、泥遊びに夢中になっていた。

→ Lũ trẻ không quan tâm đến việc quần áo bị bẩn cứ mải mê chơi với bùn.

  • 彼は値段もかまわず、好きな料理をどんどん注文した。

→ Anh ấy cứ tiếp tục gọi đồ ăn yêu thích mà không cần quan tâm đến giá cả.

  • 彼女人目もかまわず子供のように泣いた。

→ Cô ấy đã khóc như một đứa trẻ mà chẳng bận tâm gì đến công chúng.

  • 彼はが脱げるもかまわず走り続けた。

→ Anh ấy tiếp tục chạy mà không bận tâm đến việc giày bị tuột ra.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search