skip to Main Content
Ngữ Pháp もさることながら

Ngữ pháp もさることながら – Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp もさることながら-JLPT N1!

Ngữ pháp もさることながら

Cấu trúc: [名] + もさることながら

Ý nghĩa: “thêm vào, còn hơn nữa…”. 

Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành/ đã công nhận rồi nhưng còn có điều ở mức độ cao hơn nữa. Ngữ pháp もさることながら nhằm nhấn mạnh vế sau.

Ngữ pháp もさることながら thường sử dụng cho những sự việc được đánh giá tốt, đánh giá cao.

Ví dụ: 

  • 新しく買ったパソコンは性能もさることながら、デザインもかっこいい。
    Chiếc máy tính mới mua không những tính năng tốt mà thiết kế cũng đẹp.
  • このドレスは、デザインもさることながら、色使いがすばらしい。
    Cái áo đầm này kiểu đã đẹp, màu sắc lại càng tuyệt hơn.
  • この料理は味もさることながら、見た目もきれいだ。
    Món ăn này không chỉ ngon mà nhìn cũng rất hấp dẫn.
  • この作家が書くものは、鋭い感性もさることながら、注意深く 選ばれた語彙と分の運び方が素晴らしい。
    Những gì mà tác giả này viết, hơn cả những cảm nhận sắc sảo là sự tuyệt vời trong cách chọn lọc từ ngữ cẩn thận và phát triển câu cú.
  • その国では、観光もさることながら、伝統的な工芸品 の買い物が楽しめる。
    Ở đất nước đó, ngoài ngắm cảnh ra thì việc đi mua sắm đồ thủ công mỹ nghệ còn thú vị hơn.
  • 彼女は、料理もさることながら裁縫も得意だ。
    Cô ấy không chỉ nấu ăn thì hẳn nhiên rồi, mà cả may vá cũng giỏi.
  • 学生街のレストランは味もさることながら、量が多いことが第一条件だと言いわれる。
    Người ta cho rằng nhà hàng cho sinh viên thì khẩu vị là hẳn nhiên, lượng đồ ăn nhiều mới là điều kiện tiên quyết.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • 若者の政治的な無関心もさることながら、社会全体に政治に対する無力感が広がっているような気がする。
    Việc người trẻ tuổi không quan tâm đến chính trị thì đã đành, nhưng dường như trong toàn xã hội, cảm giác bất lực đối với các vấn đề chính trị cũng đang lan rộng.
  • 試合に勝つには選手の実力もさることながら、運も必要なのだ。
    Việc chiến thắng trong trận đấu thì phải dựa vào thực lực của các cầu thủ nhưng hơn thế nữa, may mắn cũng rất cần thiết.
  • 年金の問題もさることながら、少子化対策は政府の大きな課題である。
    Ngoài lương hưu, các sách lược giải quyết việc giảm tỉ lệ sinh cũng là một vấn đề lớn đối với chính phủ
  • 結果もさることながら、原因が問題だ。
    Bên cạnh kết quả, nguyên nhân là 1 vấn đề.
  • 進学先の決定については、親の希望もさることながら、本人の希望が第一だろう。
    Liên quan đến quyết định đi học, bên cạnh mong muốn của bố mẹ thì quan trọng nhất là nguyện vọng của bản thân.
  • 少子化の原因は、晩婚化もさることながら、教育費の負担の大きさにもある。
    Nguyên nhân của tỷ lệ sinh thấp thì việc kết hôn muộn là hẳn nhiên rồi, mà cũng nằm ở gánh nặng chi phí lớn.

Tham khảo: Phân tích câu tiếng Nhật

  • A社は製品の性能の良さもさることながら、アフターケアの良さで客の信頼を得ている。
    Công ty A nhận được sự tin tưởng của khách hàng không chỉ do tính năng của sản phẩm tốt mà dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt.
  • 外見もさることながら中身もすばらしい。
    Bên ngoài thì hẳn nhiên rồi, bên trong cũng thật tuyệt vời.
  • この車はデザインもさることながら、性能もいい。
    Chiếc xe hơi này không chỉ thiết kế, mà cả tính năng cũng tốt.
  • 彼は、大学の成績もさることながら、スポーツ万能で親孝行という申し分のない息子だ。
    Cậu ấy là một người con không có điểm nào có thể chê trách được: thành tích học tập ở trường đại học thì hẳn nhiên rồi, lại có nhiều tài năng trong thể thao, và có hiếu với cha mẹ.
  • 車選びはデザインもさることながら、安全性を重視しべきだ。
    Việc lựa chọn xe hơi thì thiết kế là hẳn nhiên rồi, nhưng cũng cần phải chú trọng tính an toàn.
  • 熱中症を予防するには、水分補給もさることながら、塩分などを適度にとる必要もある。
    Để phòng tránh bị sốc nhiệt, việc bổ sung nước thì hẳn nhiên rồi, ngoài ra cũng cần bổ sung lượng muối vừa đủ.
  • 健康のためには治療もさることながら、予防に努力するべきだ。
    Để khỏe mạnh thì điều trị là hẳn nhiên, nhưng phải cần chú trọng việc phòng bệnh.
  • 専門知識もさることながら、コミュニケーション能力も必要だ。
    Kiến thức chuyên môn là hẳn nhiên rồi, năng lực giao tiếp cũng cần thiết.

Xem thêm: Ngữ pháp ~なり~なり

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search