skip to Main Content
Ngữ Pháp まま

Ngữ pháp まま- Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu Ngữ pháp まま. 

Ngữ pháp まま

Ý nghĩa: Cứ để nguyên, cứ như thế.

Cấu trúc:

N の + まま

Naな + まま

A-い + まま

V-た + まま

Cách dùng:

Diễn đạt ý giữ nguyên trạng thái, không thay đổi. Cũng sử dụng trong văn cảnh khi đi cùng với động từ chỉ động tác có tính chất tức thời, trong khi trạng thái kết quả của động tác này vẫn đang kéo dài, thì một hành động hay trạng thái khác được thực hiện. Chủ ngữ của hai động từ này phải là một. X 彼が待っているまま、私は他の人と話していた。 O 彼を待たせたまま、私は他の人と話していた。Tôi sứ bắt anh ấy chờ như vậy và (mình thì) nói chuyện với người khác.

Ví dụ:

  1. 日本のトマトは、煮たりしないで生のまま食べた方がうまい。

Cà chua Nhật Bản không nên chế biến mà cứ để nguyên vậy ăn sống mới ngon.

  1. 年をとっても、きれいなままでいたい。

Dù có già đi nhưng tôi muốn vẫn cứ xinh đẹp mãi.

  1. 昨夜は、テレビをつけたまま寝てしまった。

Tối qua, tôi mở tivi và ngủ quên mất.

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

  1. この野菜は、生のままで食べても美味しいですよ。

Rau này ăn sống rất ngon đấy.

  1. そのまま切らずにお待ちください。

Xin vui lòng đợi máy.

  1. この村は昔のままだ。

Ngôi làng này vẫn như xưa.

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu Ngữ pháp まま. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp から

Tham khảo: Phương pháp học Kanji hiệu quả

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search