skip to Main Content
Ngữ Pháp まい

Ngữ pháp まい・〜(よ)うか〜まいか-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp まい・〜(よ)うか〜まいか nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp まい・〜(よ)うか〜まいか, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp まい・〜(よ)うか〜まいか

1. Ý nghĩa

Không có ý định làm gì

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp まい không mang ý chí người nói, cần có thêm〜と思っているようだ hay 〜としている. Khi đi kèm với những từ này thì ngữ pháp まい thể hiện ý suy luận của người nói.
  • Ngữ pháp 〜(よ)うか〜まいか thể hiện ý nghĩa “có làm hay là không làm gì đó “. Mẫu câu thể hiện sự phân vân, do dự giữa 2 lựa chọn có làm hoặc không làm gì đó.

3. Cách kết hợp

Vる  まい
Vよう + か + Vるまいか

(V loại 2,3 ます + まい. Ngoại lệ する => するまい・すまい )

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥


4. Ví dụ

  • こんなばかな失敗は二度とするまい

→   Tôi sẽ không mắc lỗi ngớ ngẩn này lần thứ hai

  • 掃除ロボットを買おうか買うまいか決心がつかない。

→   Tôi vẫn chưa quyết định được có mua hay không mua robot quét dọn.

  • 高いから、買おうか買うまいか迷ったけど、これなら一生使えると思って買うことにした。

→ Vì giá cao nên không biết có nên mua hay không, nhưng tôi đã quyết định mua vì nghĩ nó có thể sử dụng cả đời.

  • 1時間しか眠れる時間がなかったので。寝ようか寝まいか迷ったが、結局寝なかった。

→ Vì thời gian chỉ có 1 tiếng nên phân vân không biết ngủ hay không, cuối cùng vẫn không ngủ。

  • 掃除そうじロボットを買おうか買うまいか決心がつかない。

→ Tôi vẫn chưa quyết định được có mua hay không mua robot quét dọn.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 難しそうな仕事なので、引き受けようか引き受けまいかだいぶ迷ったが、思い切ってやってみることにした。

→ Công việc có vẻ khó, không biết là có nên đảm nhận hay không, nhưng tôi đã quyết tâm sẽ làm thử xem sao.

  • 説明会に行こうか行くまいか迷ったけど、今回行くことにした。

→ Tôi phân vân không biết có đi đến buổi giới thiệu hay không nhưng lần này tôi quyết định là sẽ đi.

  • 今日のことは決けっして忘れるまいと心に誓ちかった。

→ Tôi đã thề với lòng là nhất định sẽ không quên việc xảy ra ngày hôm nay.

  • もう二度とお酒は飲むまいと思ったんですが、その日はちょっと飲んでしまったんです。

→    Tôi đã nghĩ là nhất định sẽ không uống rượu thêm lần nữa nhưng ngày hôm đó tôi lại uống 1 chút mất rồi.

  • 何があっても、言い訳だけはするまいと思っています。

→   Dù có chuyện gì đi nữa tôi cũng sẽ không biện bạch lý do lý trấu.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search