skip to Main Content
Ngữ Pháp までもない

Ngữ pháp までもない- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp までもない- JLPT N1!

Ngữ pháp までもない

Cấu trúc: 動辞書形 + までもない

Ý nghĩa: Không cần thiết, khỏi phải…

Ngữ pháp までもない vế sau biểu thị động từ thể hiện hành động có ý chí.

Ngữ pháp までもない có nghĩa tương ứng với「~する必要がない」

Chú ý: Cũng có khi đi với dạng「までのこともない」

Ví dụ:

  • みんなには言うまでもないと思うけど、ゴミはちゃんとゴミ箱に捨ててくださいね。
    Tôi nghĩ là không cần thiết phải nhắc nhở mọi người nhưng, mọi người cần phải đổ rác đúng vào thùng rác.
  • こんな計算は簡単すぎるよ。電卓でんたくを使うまでもないね。
    Phép tính đơn giản như thế này thì không cần phải sử dụng đến máy tính.
  • ここの料理は絶対においしいよ。食べるまでもない。匂においでわかる!
    Món này chắc chắn là ngon. Không cần thiết phải ăn, nghe mùi thôi là hiểu rồi.
  • もちろん言うまでもない
    Tất nhiên là không cần phải nói
  • 日本が狭いということは、言うまでもない
    Cái việc đất nước Nhật Bản chật chội thì không cần phải nói nữa đâu.
  • その件については、社長の許可を取るまでもない
    Không cần thiết phải xin phép giám đốc về cái vấn đề đấy đâu.
  • アルコール検査をするまでもなく、彼が酔っ払っていることは明白だ。
    Không cần thiết phải kiểm tra nồng độ cồn nữa đâu. Anh ấy say thế kia thì quá minh bạch rồi còn gì.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • そんなに簡単な問題、ほかの人に聞くまでもなく自分でもやれるだろう。
    Vấn đề đơn giản thế này thì không đến mức phải đi hỏi người khác mà tự mình cũng có thể làm được.
  • この仕事のような小さい仕事は上司の命令をもらうまもなく勝手にしてください。
    Việc nhỏ như việc này thì chưa đến mức phải nhận mệnh lệnh từ cấp trên mà hãy tự làm đi.
  • みなの意見を参考するまでもない。自分で結論を出してください。
    Chưa cần phải tham khảo ý kiến của mọi người. Hãy tự mình đưa ra kết luận đi.
  • 僕は病気にかかっているが、病院にいくまでもないよ。
    Tôi bị bệnh nhưng không cần thiết phải đi tới bệnh viện.
  • そのやさしい宿題を何度も練習するまでのこともない。
    Bài tập dễ này thì chưa đến mức phải luyện tập đến mấy lần liền.
  • 自然環境がどんなに悪くなっているというのは、言うまでのないんだけど、実際に行動する人はそんなにいないと思う。
    Môi trường tự nhiên đang trở nên tồi tệ đến mức nào thì cũng không cần phải nói(ai cũng biết rồi ), thế nhưng mà tôi nghĩ là số người thực sự hành động ( vì bảo vệ mông trường) cũng không phải là nhiều.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • こんなちょっとした怪我って、心配するまでもないよ。
    Chỉ có trầy xước một chút thế này, không đến múc phải lo lắng đâu.
  • 子供の学校はすぐ近所にあるので、送り迎えするまでもない
    Trường học của con tôi ngay gần nhà nên không cần phải đưa đón.
  • このぐらいの雨なら、傘をさすまでもない
    Chỉ mưa thế này thôi thì cũng không cần dùng ô đâu.
  • 予約したホテルは駅を降りたら探すまでもなく目の前にあった。
    Chỗ khách sạn mà tôi đã đặt trước ấy thì ra khỏi ga là thấy luôn, không cần phải đi tìm đâu xa.
  • 言うまでもなく、学生にとっては勉強が一番大切だ。
    Khỏi phải nói, đối với học sinh thì việc học là quan trọng nhất.
  • その程度の用事なら、わざわざ出向くまでもない。電話で十分だ。
    Chuyện có vậy thôi thì không cần phải cất công đi. Điện thoại là đủ rồi.
  • この程度のことなら、社長の指示を仰ぐまでもないだろう。
    Chuyện cỡ nhiêu đây thôi thì không cần phải xin chỉ đạo của Giám đốc.

Tham khảo: Giáo trình tiếng Nhật luyện thi N1

  • 彼が何を言いたいかは聞くまでもないよ。
    Không cần phải hỏi xem nó muốn nói gì đâu.
  • そのことについてなら、いまさら話し合うまでもありません
    Về chuyện đó thì bây giờ không cần phải trao đổi nữa.
  • 皆さんよくご存知のことですから、わざわざ説明するまでもないでしょう。
    Chuyện này các bạn đều biết cả rồi nên không cần phải cất công giải thích lại, đúng không?
  • 改めてご紹介するまでもありませんが、山本先生は世界的に有名な建築でいらっしゃいます。
    Không cần phải giới thiệu lại, nhưng tôi cũng xin nói rằng thầy Yamamoto là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới.
  • 夫の実家より自分の実家の方が気が楽なのは言うまでもない
    Ở nhà cha mẹ ruột luôn thoải mái hơn ở nhà chồng là điều không cần phải nói.
  • 環境保護の必要性は、改めて世論に問うまでもないことだ。
    Sự cần thiết của việc bảo vệ môi trường là vấn đề mà không cần phải thăm dò dự luận lại.
  • 田中先生はご専門の物理学は言うまでもなく、平和運動の推薦者としてたいへん有名であります。
    Thầy Tanaka chuyên nghiên cứu về vật lý học, điều này không cần phải nói chắc mọi người đều đã biết, nhưng ngoài ra, thầy còn là một nhà vận động hòa bình rất nổi tiếng nữa.
  • 遠方に足を運ぶまでもなく、ネットを通じて地方の特産品が手に入る次代になった。
    Giờ đã là thời đại mà không cần phải cất công đi xa, vẫn có được trong tay các đặc sản địa phương thông qua internet.
  • 不景気で売り上げが減っていることは、決算書を見るまでもなく明らかだ。
    Việc doanh thu giảm do kinh tế trì trệ là chuyện rõ ràng, không cần phải xem qua sổ quyết toán.
  • この程度の風なら、医者に行くまでのこともない。うまいものを食べて、1日ぐっすり眠れば治る。
    Bị cảm cỡ này thì chưa tới mức phải đi bác sĩ. Ăn đồ ăn ngon và ngủ hẳn một ngày thì sẽ khỏi.
  • 今さら言うまでもなく、タバコは「百害あって一利なし」です。
    Bây giờ không cần nói cũng thấy, thuốc lá thì “trăm hại mà không có cái lợi nào”.

Xem thêm: Ngữ pháp までだ/~までのことだ

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search