skip to Main Content
Ngữ Pháp まで.../までに

Ngữ pháp まで…/までに-Ngữ pháp N4

Ngữ pháp まで…/までに

Ngữ pháp まで…/までに

Ý nghĩa:

まで: đến/cho đến khi…

までに: trước/ chậm nhất là….

Cấu trúc:

N  /V-る+  まで…/までに

Cách dùng:

まで :Thể hiện sự giới hạn của thời gian

までに: Đi sau danh từ chỉ thời gian hoặc mệnh đề chỉ sự việc và diễn đạt về thời hạn của động tác. Phía sau là những từ chỉ động tác hay tác dụng. Mẫu này diễn đạt ý: hành động hay tác dụng đó sẽ diễn ra tại một thời điểm trước thời hạn trên.

Ví dụ:

今日は、8時まで図書館にいました。

Ngày hôm nay tôi đã ở tại thư viện đến tận 8 giờ.

飛行機の出発までここで待っています。

Tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi máy bay cất cánh.

この仕事が終わるまで帰らないでください。

Đừng về cho đến khi công việc này kết thúc.

会議は5時までに終おわります。

Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.

土曜日までに本を返さなければなりません。

Cậu phải trả sách trước ngày thứ 7.

レポートは来週の木曜日までに提出して下さい。

Hãy nộp báo cáo trước thứ 5 tuần sau.

夏休みが終わるまでにこの本を読んでしまいたい。

Tôi muốn đọc xong cuốn sách này trước khi kết thúc kì nghỉ hè.

Chú ý: Mẫu câu 「…まで…する」diễn tả một việc một hành động hay trạng thái kéo dài tới một thời điểm, còn 「…までに…する」diễn tả sự phát sinh sự kiện, chứ không phải là kéo dài. Dó đó, trong câu「…までに」 không thể dùng từ diễn tả sự kéo dài được.

X 5時までにここで待っています。

O 5時までここで待っています。Tôi đợi ở đây tới 5 giờ.

Hy vọng qua bài biết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngữ pháp まで…/までに.

Tham khảo: Ngữ pháp ませんか

Tham khảo ngay khóa học N4 cấp tốc.

Chúc các bạn học tốt!

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search