skip to Main Content
Ngữ Pháp からして

Ngữ pháp からして -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp からして nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp からして, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp からして

1. Ý nghĩa: “Căn cứ trên ….-Xét về mặt/ Xét từ góc độ …”

2. Cách sử dụng

  • Mẫu ngữ pháp からして dùng để  đưa ra một chủ đề cụ thể nào đó trước khi trình bày nhận xét hay quan điểm về chủ đề đó.
  • Ngữ pháp からして  là cách nói nêu lên một ví dụ cực đoan hay một ví dụ tiêu biểu, điển hình để diễn tả cảm xúc: “vì ngay cả điều đó cũng đã như thế, nên không cần nói tới những cái khác”. Thường dùng ngữ pháp からして cho sự đánh giá tiêu cực. 

3. Cách kết hợp

Nからして

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • あの言い方からして、私はあの人にきらわれているようだ。

→ Căn cứ trên cách nói của người đó, tôi cảm thấy dường như tôi bị người đó ghét.

  • あの態度からして、彼女は引き下がる気はまったくないようだ。

→ Căn cứ trên thái độ đó, thì dường như cô ấy không có ý thoái lui.

  • この子はからして母親にそっくりだ。

→ Đứa bé này ngay cả điệu cười cũng giống hệt người mẹ.

  • 今回の試験は難しかったです。問題の数からして今までよりずいぶん多かったです。

→ Kì thi lần này khó quá. Xét về số câu hỏi thôi đã khá nhiều so với từ trước đến nay.

  • あの人は服装からして先生らしくない。

→ Người kia, nếu nhìn vào trang phục thì chẳng giống giáo viên gì cả.

  • あの口ぶりからして、彼はもうその話を知っているようだな。

→ Căn cứ trên giọng nói lúc đó, thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi thì phải.

  • あの映画題名からしてしそうだ。

→ Bộ phim kia, nhìn vào nhan đề có vẻ bi thảm.

  • あの人の性格からして、そんなことで納得するはずがないよ。

→ Căn cứ trên tính cách của người ấy, tôi cho rằng người ấy sẽ không đồng ý vì một điều như thế.

  • タイトルからして、面白そうな本だ。

→ Xét về tiêu đề thì thấy có vẻ đây là cuốn sách thú vị.

  • わたしは彼が嫌いだ。その態度からして許せない。

→ Tôi ghét anh ta. Với cái thái độ đấy tôi không thể nào tha thứ được.

  • 彼は服装からしてだらしない、きっとほかのじだろう。

→ Nhìn từ trang phục lôi thôi của anh ta, nhất định về mặt khác cũng như vậy thôi.

  • 足音  の重 さからして、彼女ではない。

→ Nếu xét về độ nặng của tiếng bước chân thì không phải là cô ấy.

  • リーダーからしてやる気がないのだから、他の人たちがやるはずがない。

→ Ngay cả người lãnh đạo cũng không làm thì tôi nghĩ những người khác cũng không muốn làm.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search