skip to Main Content
Ngữ Pháp からには

Ngữ pháp からには-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp からには・以上(は)・上は nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp からには・以上(は)・上は, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp からには・以上(は)・上は

1. Ý nghĩa:“Bời vì … nên đương nhiên, một khi đã … thì phải.”

(Vì lí do đó nên muốn làm gì, có dự định gì)

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp からには・以上(は)・上は thể hiện một điều mang ý hiển nhiên, thông thường. 
  • Ngữ pháp からには・以上(は)・上は diễn tả ý nghĩa “vì đã đến tình huống như thế”. Theo sau ngữ pháp からには・以上(は)・上は là một câu nói có ý nghĩa là “tiếp tục tới cùng”. Dùng trong những câu diễn tả ý nhờ cậy, mệnh lệnh, ý định, đương nhiên.
  • Dùng kèm sau những động từ biểu thị hành vi có yêu cầu về ý thức trách nhiệm hoặc về một sự chuẩn bị tinh thần nào đó, để diễn đạt ý nghĩa “(một khi đã ở) trong tình huống phải làm điều đó”. Tiếp theo sau là những từ ngữ nói lên sự quyết tâm, sự khuyến cáo, hoặc nghĩa vụ phải chu toàn trách nhiệm, phải chuẩn bị tinh thần để ứng phó với một tình huống như thế.

 

3. Cách kết hợp

Thể thông thường
  • Na  -な /-である
  • N –  である)
 からには

以上(は)

Vる・Vた 上は

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 留学するからには、ちゃんと目的があるでしょうね

→  Vì du học, nên phải có mục đích rõ ràng đúng không?

  • 専門職である以上は、常に新しい知識を身につけなければならないと思う

→  Vì là công việc chuyên ngành, tôi nghĩ cần phải luôn nắm bắt kiến thức mới

  • 約束したからには、守らなければいけない。

→  Một khi đã hứa rồi thì phải giữ lời.

  • みんなに期待されて出馬する上は、どんなことがあっても当選しなければならない。

→  Một khi đã được mọi người kì vọng mà ra ứng cử thì dẫu có chuyện gì đi nữa cũng phải đắc cử.

  • やると言ってしまったうえは、何がなんでもやらなければならない。

→  Một khi đã lỡ nói là làm rồi thì có xảy ra bất cứ chuyện gì cũng phải làm.

  • オリンピック出場を目指す上は、中途半端な気持ちではだめだ

→  Vì nhắm tới mục tiêu tham dự olympic, quyết tâm nửa vời là không được.

  • 約束したからにはまもるべきだ。

→  Một khi đã hứa thì phải giữ lời.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 絶対にできると言ってしまった以上、どんな失敗も許されない。

→  Một khi đã quả quyết rằng làm được, thì bất luận vì lí do gì cũng không được quyền thất bại.

  • 全員一致で選ばれてクラブの部長になる以上、みんなの信頼を裏切るようなことだけはしたくない。

→  Một khi đã đươc mọi người nhất trí bầu làm thủ lĩnh của câu lạc bộ, tôi không muốn làm gì phụ lòng tin cậy của anh em.

  • 大学をやめる以上、学歴に頼らないで生きていける力を自分で身につけなければならない。

→  Một khi đã bỏ ngang, không học tiếp đại học nữa, thì phải tự tạo cho mình một năng lực đủ để kiếm sống mà không cần nhờ đến bằng cấp đào tạo.

  • 戦うからには、ぜったい勝つぞ。

→  Một khi đã chiến đấu, thì nhất định sẽ chiến thắng thôi.

  • この人を信じようと一度決めたからには、もう迷わないで最後まで味方になろう。

→  Một khi đã quyết định tin tưởng người này, thì chúng ta đừng do dự nữa, mà hãy trở thành đồng minh cho tới cùng.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search