skip to Main Content
Ngữ Pháp からこそ

Ngữ pháp からこそ

Ngữ pháp  からこそ

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp  からこそ. Bài viết này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Tham khảo: Ngữ pháp みたいだ

Ngữ pháp からこそ

Ý nghĩa: Chính vì

Cấu trúc:

Thể thường  + からこそ

Cách dùng:

+ Đây là mẫu câu được dùng để nhấn mạnh nguyên nhân, lý do. Một lý do duy nhất.

+ Ngữ pháp JLPT N3.

Xem thêm: Ngữ pháp らしい

Ví dụ:

  • 手伝ってくれたからこそ、 仕事が速く出来たよ。

Chính vì có anh giúp nên công việc mới hoàn thành nhanh được đó.

  • 愛情があるからこそ、 叱るんです。

Chính vì thương (con) nên mới la mắng.

  • 子どもが可愛いからこそしかるんです。

Chính vì yêu thương những đứa trẻ nên tôi mới la mắng chúng.

  • 厳く注意したのはあなたのことを思えばこそです。

Tôi đã cảnh báo cho bạn chính vì tôi quan tâm bạn.

  • 先生はすごくやさしいからこそクラスみんなは先生のことが大好きだ。

Vì cô giáo rất hiền nên các bạn trong lớp ai cũng thích cô.

  • イギリスに10年も住んでいたからこそ、英語がうまく話せるようになった。

Chính vì sống ở Anh 10 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Anh trôi chảy được.

  • 手伝ってくれたからこそ、仕事が速く出来たよ。

Chính vì có anh giúp nên công việc mới hoàn thành nhanh được đó.

Xem thêm: Ngữ pháp こそ

Chúng tôi hi vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa Ngữ pháp からこそ. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ còn quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề thú vị khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3 cấp tốc

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search