skip to Main Content
Ngữ Pháp 限りでは

Ngữ pháp 限りでは -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp 限りでは nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp 限りでは, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp 限りでは

1. Ý nghĩa :“trong phạm vi…-theo như tôi...

(  Trong giới hạn phạm vi của nguồn thông tin, có thể nói được điều gì.)

2. Cách sử dụng

Ngữ pháp 限りでは dùng để giới hạn phạm vi của thông tin nhằm đánh giá, phán đoán nó. Mang ý nghĩa “ nếu phán đoán trong phạm vi kiến thức, kinh nghiệm của bản thân”

Đi kèm với những từ liên quan tới việc có được thông tin (nhìn, nghe, nhớ, biết, điều tra…).  .Vế sau ngữ pháp 限りでは là câu thể hiện thông tin hoặc phán đoán.

3. Cách kết hợp

Nの

Vる・た・ている 

限りでは

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 日本文学の研究 に関して、私の知る限りでは、この大学が一番です。

→   Trong tầm hiểu biết của tôi thì trường đại học này đứng số 1 về nghiên cứu văn học Nhật Bản.

  • 入院患者への電話の取り次ぎは午前9時から午後9時までです。ただし、緊急の場合はこの限りではありません。

→  Chúng tôi chỉ nhận điện thoại về việc nhập viện của bệnh nhân từ 9h sáng đến 9h tối. Tuy nhiên, trong trường hợp khẩn cấp thì điều đó không giới hạn.

  • 私が調べた限りでは、その情報は事実ではありませんでした。

→  Theo những gì mà tôi đã điều tra thì thông tin đó không chính xác.

  • 聞いた限りでは、あの2人は別れたらしい。

→  Theo những gì tôi nghe được thì có vẻ 2 người kia đã chia tay.

  • 今朝、覚えている限りでは、昨日の飲み会でビールを10杯ぐらい飲んだと思う。

→ Sáng nay, theo như tôi nhớ được thì tôi đã uống khoảng 10 cốc bia trong bữa nhậu hôm qua.

  • 林さんに聞いた限りでは、会は予定どおり行われるということです。

→ Theo thông tin tôi nghe được từ anh Hayashi thì buổi họp sẽ diễn ra như dự kiến.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search