skip to Main Content
Ngữ Pháp 限り

Ngữ pháp 限り -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp 限り nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp 限り, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống.

Ngữ pháp 限り

1. Ý nghĩa: “Trong phạm vi/theo như…”

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp 限り dùng để chỉ toàn bộ những sự việc, hiện tượng, những điều nằm trong cùng một phạm vi, thường đi với những động từ diễn tả nhận thức như [ 見る/聞く/ 調べる] ( nhìn, nghe, tra cứu), mang ý nghĩa “ nếu phán đoán trong phạm vi kiến thức, kinh nghiệm của bản thân thì…” .
  • Cũng có trường hợp, dùng các cách nói [限りで], [限りでは].

3. Cách kết hợp

Nの 

Vる

Vている

限り

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 君が知ってる限りのことを全部私に話してほしい。

→Tôi muốn anh kể cho tôi toàn bộ những chuyện trong giới hạn anh đã biết.

  • あしたは試合だ。力の限り頑張ろう。

→Ngày mai là cuộc thi rồi. Cố gắng bằng toàn bộ sức mình nào.

  • わたしの見る限りでは彼は信頼できる人物だ。

→Theo như tôi thấy thì anh ta là người đáng tin cậy.

  • 私が聞いている限りでは、全員時間どおりに到着するということだが。

→Theo như tôi nghe được thì mọi người sẽ đến đúng giờ.

  • 私の調べた限り、こういう研究けんきゅうは誰もしていない。

→Theo như điều tra của tôi thì nghiên cứu như thế này chưa có ai làm cả.

  • 私の知る限り、ここにそんな人はいません。

→Theo hiểu biết của tôi thì ở chỗ này sẽ không có người như vậy đâu.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search