skip to Main Content
Ngữ Pháp いかんだ

Ngữ pháp いかんだ – Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp いかんだ – JLPT N1!

Ngữ pháp いかんだ

Cấu trúc: 名 + いかんだ

Ý nghĩa: “phụ thuộc vào …/ được quyết định bởi/ do … quyết định/ dựa vào …”

Lưu ý: ① Chủ yếu đi sau từ diễn tả sự khác nhau về mức độ hoặc chủng loại.  Ngữ pháp いかんだ là cách nói trang trọng và kiểu cách.
Cuối câu sẽ có dạng「いかんだ」hoặc「 いかんによる」
「いかんでは」「いかんによっては」biểu thị ý nghĩa “tùy vào điều đó/tình trạng đó thì cũng khó khả năng/cũng có trường hợp/có khi sẽ…”. Diễn đạt cũng có những trường hợp/những khả năng như thế.

Ví dụ:

  • 世界選手権大会をこの国で開催できるかどうかは、国民の協力いかんだ
    Giải vô địch thế giới có được tổ chức tại quốc gia này hay không là phụ thuộc vào sự hợp tác của người dân.
  • 筆記試験はパスした。あしたの面接の結果いかんで採用が決まるそうだ。
    Tôi đã qua kì thi viết. Người ta nói là sẽ dựa vào kết quả phỏng vấn ngày mai để quyết định việc tuyển dụng.
  • 申し込み者数いかんでは、ツアーを中止しなければならないかもしれない。
    Dựa vào số người đăng ký thì có thể sẽ phải hủy tour.
  • 支持率いかんでは、今の政権も長くは続かないだろう。
    Dựa trên tỉ lệ ủng hộ thì có thể chính quyền hiện tại sẽ không tiếp tục được lâu.
  • 宣伝方法いかんで売り上げが左右される。
    Lợi nhuận được quyết định bởi phương thức quảng cáo.
  • 父は、体調いかんでは、会社を辞めるかもしれない。
    Dựa vào tình hình sức khỏe có thể bố tôi sẽ phải nghỉ việc.

Tham khảo: Lớp luyện thi cấp tốc N1

  • 客の出足いかんでは1週間で上映を打ち切れる可能性もある。
    Tùy thuộc vào lượng khách, cũng có thể chấm dứt việc trình chiếu trong vòng 1 tuần.
  • 今回の検査の結果いかんで、これからの治療方針を決めます。
    Dựa vào kết quả kiểm tra lần này rồi sẽ quyết định phương pháp trị liệu.
  • このプロジェクトの実行は、社長の決断いかんだね。
    Dự án này có thực hiện hay không còn phụ thuộc vào sự quyết đoán của giám đốc.
  • 就職できるかどうかは面接の結果いかんだ
    Có xin được việc hay không còn phụ thuộc vào kết quả phỏng vấn.
  • コンサートで良い席を予約できるかどうかは、予約時期と払う金額いかんだ。
    Có đặt được vé tốt của buổi hòa nhạc hay không còn phụ thuộc vào thời gian, đặt vé và giá vé.

Lưu ý:   ② Ngoài Ngữ pháp いかんだ ra, để phủ định ngược lại, thì ta còn có cấu trúc 「~のいかんによらず」「~の如何にかかわらず」「~の如何を問とわず」biểu thị ý nghĩa “không phụ thuộc vào / không dựa vào /Dù là/Bất kể với”  

Cấu trúc: 名 + (の)+ いかんにかかわらず・いかんによらず

                   名 + の + いかんを問わず

Ví dụ:

  • 借りたお金は金額いかんにかかわらず、早く返すべきだ。
    Bất kể số tiền vay là bao nhiêu thì cũng nên trả sớm.
  • 学歴のいかんを問わず、優秀な社員を募集している。
    Chúng tôi sẽ tuyển dụng những nhân viên xuất sắc không phụ thuộc vào học vấn.
  • 当社は学歴・年齢・過去の実績のいかんを問わず、初任給は一律です。
    Công ty chúng tôi trả khoản lương ban đầu là như nhau cho mọi nhân viên không phân biệt học vấn, tuổi tác hay thành tích quá khứ.
  • 明日の試合の結果いかんよらず、優勝できないことは決まってしまった。
    Kết quả trận đấu ngày mai có thế nào đi nữa thì việc không thể vô địch đã được quyết định rồi.
  • 内容のいかんにかかわらず、個人情報の問い合わせにはお答えしておりません。
    Chúng tôi sẽ không trả lời các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân dù là bất cứ nội dung nào.

Tham khảo: 9 quy tắc viết chữ Hán

  • 模擬試験の結果の如何によらず、志望校を受験したいんですが、間に合うでしょうか。
    Em muốn dự thi vào trường theo nguyện vọng của mình mà không chờ đến kết quả thi thử vừa rồi thì có kịp không ạ?
  • 理由のいかんによらず、殺人は許されないことだ。
    Dù bất kỳ lý do gì, Việc giết người là không thể tha thứ được.
  • 明日の試合の結果いかんによらず、優勝できないことは決まってしまった。
    Kết quả trận đấu ngày mai có thế nào đi chăng nữa thì việc không thể vô địch đã được quyết định rồi.
  • 合格のいかんにかかわらず、受験生に連絡をします。
    Chúng tôi sẽ liên lạc cho các thí sinh, dù kết quả có đậu hay không.
  • 納入した学費は理由のいかんに関わらず返却しません。
    Học phí đã đóng sẽ không được hoàn trả dù bất cứ lý do gì.
  • 理由のいかんを問わず、暴力はよくない。
    Dù với bất cứ lý do gì thì hành vi bạo lực là không tốt.
  • このコンテンツの複製は方法、媒体のいかんを問わず禁止されている。
    Việc sao chép nội dung này bị nghiêm cấm bất kể dưới hình thức hay phương pháp nào.

Xem thêm: Ngữ pháp ~をものともせず

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search