skip to Main Content
Ngữ Pháp どころではない

Ngữ pháp どころではない-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp どころではない nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp どころではない, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp どころではない

1. Ý nghĩa:Không phải lúc…”

(Không phải là lúc, không phải trong trạng thái có thể làm gì)

2. Cách sử dụng

  • Sử dụng ngữ pháp どころではない với ý nghĩa vì tình trạng không thuận lợi (không có tiền, không có thời gian, tiếng ồn, đang bệnh…) nên điều kì vọng, điều tưởng tượng không thực hiện được
  • Ngữ pháp どころではない đi sau danh từ hay động từ chỉ động tác. Có thể dùng chỉ thị từ「それ」để chỉ phát ngôn ở vế trước.

3. Cách kết hợp

N

Vる 

どころではない

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 仕事が忙しくて、旅行どころではない

→ Vì công việc bận rộn, không thể đi du lịch được

  • 隣のテーブルの人たちがうるさくて、ゆっくり食事を楽しむどころではなかった

→ Bàn bên cạnh ồn quá, không thể từ tốn dùng bữa được.

  • こう天気が悪くては海水浴どころではない

→ Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển.

  • 仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです

→ Công việc còn nhiều, không phải lúc uống rượu.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • A:今晩一杯いかがですか。

→ A: Tối nay làm một li không?

B:仕事がたまっていて、それどころではないんです

→ B: Còn nhiều việc quá, không phải là lúc làm việc ấy.

  • ねえ、明日バーゲンに行かない? -ごめん。来週試験で、それどころじゃないの

→ Này, mai đi đến chỗ bán hàng giảm giá không? ー Xin lỗi, tuần sau tớ thi rồi, giờ chả có tâm trí cho việc đó.

  • 天気もよさそうだし、週末、花見に行かない? -無理無理。もうすぐレポートの締め切りで、花見どころじゃないんだ。

→ Thời tiết có vẻ đẹp, cuối tuần đi ngắm hoa không?  – Không được. Sắp tới hạn nộp báo cáo rồi, thời gian đâu mà ngắm hoa nữa.

  • 人の仕事を手伝うどころではありません。自分の仕事も間に合わないんです。

→ Việc của người khác thì chịu không giúp được rồi. Việc của mình còn đang không làm kịp đây này.

  • 年末から母の入院で、お正月どころではありませんでした

→ Cuối năm mẹ phải nhập viện nên chẳng còn tết nhất gì nữa.

  • 仕事が残っていて、飲み会どころではないんです

→ Công việc còn tồn đọng, thời gian đâu mà đi nhậu nữa.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search