skip to Main Content
Ngữ Pháp だけある

Ngữ pháp だけある・だけあって-Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp だけある・だけあって nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp だけある・だけあって, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp だけある・だけあって

1. Ý nghĩa: cũng phù hợp, cũng đáng, cũng đúng, thảo nào”

 Đúng với kì vọng khi ứng với một điều kiện nào đó

2. Cách sử dụng

 

  • Ngữ pháp だけある・だけあって thể hiện thái độ thấu hiểu, đồng tình về sự thích hợp, thích đáng của sự việc gì đó.
  • Là cách nói biểu thị ý nghĩa tương xứng, xứng đáng với nỗ lực, địa vị hoặc kinh nghiệm của ai đó. Dùng ngữ pháp だけある・だけあって để đánh giá cao một kết quả, năng lực hoặc điểm mạnh .v.v. nào đó, là tương xứng với những nổ lực, địa vị hoặc kinh nghiệm này.
  • Phía sau だけあって là câu thể hiện đánh giá cao. Không dùng với câu thể hiện suy luận hoặc mang ý tương lai
  •  Thường bắt gặp ngữ pháp だけある・だけあって đi chung với「さすが」「さすがに」.「だけのことはある・だけある」là hình thức được sử dụng ở cuối câu.

3. Cách kết hợp

N

Thể thông thường( Na -な)

だけ(のことは)ある

だけあって

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • すばらしいマンションだ。家賃が高いだけのことはある

→ Tòa nhà này thật tuyệt vời. Đúng là đáng với giá thuê cao

  • 彼は10年も日本に住んでいるだけあって。日本のことをよく知っている

→ Anh ấy đúng là sống ở nhật 10 năm có khác. Hiểu rất rõ về Nhật Bản

  • A:「このイタリア製の靴、10万円だって。」-B:「へー。でも、高いだけのことはあるね。形も色もすごくいい。」

→ A: “Đôi giày Ý này, nghe nói giá 10 man yen đấy.” / B: Thế á? Nhưng mà đắt thế cũng đáng. Cả kiểu dáng lẫn màu sắc đều tuyệt thế mà.”

  • 青木さん、カナダに留学していただけのことはあって、英語がうまいね。

→ Anh Aoki đúng là đã đi du học Canada có khác, tiếng Anh giỏi ghê.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 合格したの?すごい!3年間大変だったけど、勉強しただけのことはあったね。

→ Đỗ rồi hả? Giỏi ghê! 3 năm tuy có vất vả nhưng đúng là bõ công học hành nhỉ.

  • 森さんは毎週テニスをしているだけのことはあって、肌が焼けているね。

→ Anh Mori tuần nào cũng chơi tennis, thảo nào mà da cháy nắng nhỉ.

  • このメロン、甘くて、とってもおいしい。高かっただけのことはあるね。 

→ Quả dưa này ngọt và ngon quá, đúng là đắt có khác.

  • 彼は若いころから日本に住んでいただけのことはあって、さすが日本語がうまいんだね。

→ Anh ấy sống ở Nhật từ nhỏ, thảo nào tiếng Nhật giỏi thế.

  • さすがランク一位だけあるね。

→ Đúng là đứng đầu danh sách có khác.

  • 10年もアメリカに住んでいただけあって、英語が上手ですね。

→ Đúng là đã từng sống những 10 năm ở Mỹ có khác. Tiếng Anh của chị giỏi nhỉ.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search