skip to Main Content
Ngữ Pháp だけ

Ngữ pháp だけ-Ngữ pháp N4

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp だけ.

Ngữ pháp だけ

Ý nghĩa: Chỉ…/riêng…

Cấu trúc:

N (+trợ từ) + だけ

N / Na + なだけ

A / V + だけ

Cách dùng:
Chỉ sự giới hạn cho rằng ngoài sự vật ấy ra thì không còn sự vật nào khác. Trong trường hợp đi với một mệnh đề thì động từ làm vị ngữ của mệnh đề đó phải để ở dạng thông thường. Đối với 「が」và 「を」thì sẽ kết hợp theo kiểu 「Nだけが」và 「Nだけを」. Cũng có lúc tỉnh lược 「が」,「を」như trong ví dụ 2. Đối với 「に」, 「から」thì có 2 kiểu kết hợp: 「Nだけに」,「Nだけ」. Có điều cũng có trường hợp dùng phân biệt như sau: VD: 自分は保険証でだけ証明できる。 Về nhân thân thì chỉ có thể chứng minh bằng thẻ bảo hiểm (Không thể chứng minh bằng phương pháp khác). VD: 自分は保険証だけで証明できる。 Về nhân thân thì chỉ cần có thẻ bảo hiểm là đã đủ để chứng minh. (Ngoài thẻ bảo hiểm ra không cần thứ gì khác).
Ví dụ
  1. 今度の事件に関係がないのは彼だけだ。

    Chỉ có anh ấy là không liên quan đến vụ việc lần này.

  1. 品物なんかいりません。お気持ちだけいただきます。

    Tôi không cần vật phẩm gì cả. Chỉ xin nhận tấm lòng của quý vị thôi.

  1. コピーをとるだけの簡単な仕事です。

    Đây là một công việc đơn giản, chỉ sao chụp mà thôi.

  1. ちょっとだけお借りします。

    Tôi xin mượn chỉ một lát mà thôi.

  1. あの人だけが私を理解してくれる。

     Chỉ có anh ấy thông cảm cho tôi.

  1. ここは便利なだけで環境はあまりよくない。

      Nơi đây chỉ có tiện lợi mà thôi, chứ về môi trường thì không tốt lắm.

  1. 休みは日曜日だけです。

      Ngày nghỉ của tôi chỉ có chủ nhật thôi.

Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về mẫu ngữ pháp だけ. Chúc các bạn học tốt!

Xem thêm: Ngữ pháp しか…ない

Tham khảo ngay Khóa học N4 cấp tốc nhé!

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search