skip to Main Content
Ngữ Pháp ばそれまでだ

Ngữ pháp ばそれまでだ- Ngữ pháp N1- Luyện thi JLPT

Hôm nay học tiếng Nhật 365 sẽ giới thiệu cho các bạn mẫu Ngữ pháp ばそれまでだ- JLPT N1!

Ngữ pháp ばそれまでだ

Cấu trúc: 動ば形 + それまでだ

Ý nghĩa:cho dù có thế nào thì cũng đến thế là hết”.

Ngữ pháp ばそれまでだ thể hiện quyết tâm của người nói có ý thất vọng, từ bỏ.

Nếu sự việc đó xảy ra thì tất cả mọi thứ đều trở nên vô nghĩa, không thể làm gì được nữa.

Ngữ pháp ばそれまでだ đi sau thể điều kiện của động từ. Theo sau thường là những lối nói diễn đạt ý “Để tránh điều đó, trong lúc này, nên làm sẵn một cái gì là hơn, kẻo sau này sẽ không còn lại gì”.

Thường gặp đi với dạng「∼ても、Vばそれまでだ」

Chú ý:
Có một cách diễn tả cấu trúc này như thành ngữ là: これまでだ (đến thế là hết, hết lối thoát)

Ví dụ:

  • いくらほしくても自分で得るまでがんばらないで他の人の成績を嫉妬せばそれまでだ。
    Dù có mong muốn bao nhiêu mà không tự mình cố gắng đến lúc đạt được và chỉ ghen tỵ với thành tích của người khác thì cũng đến thế là hết.
  • 偉大な理想を抱いても最初の困難が超えられなければそれまでだ。
    Dù có ấp ủ lý tưởng vĩ đại mà không vượt qua được khó khăn ban đầu thì cũng thế là hết.
  • たとえ留学したくても家族全員は反対してしまえばそれまでだ
    Dù có muốn đi du học mà mọi người trong gia đình phản đối thì cũng thế là hết.
  • 大きい夢があっても病気にかかって死ねばそれまでだ。
    Dù có ước mơ lớn mà bị bệnh rồi chết thì cũng đến thế là hết.
  • どんなに高いテレビでも壊せばそれまでだ。
    Dù là cái tivi đắt thế nào thì hỏng cũng hết.
  • いくら性能がよい機械でも使いこなせなければそれまでだ。
    Máy móc có tính năng hay đến mấy nếu không sử dụng thành thạo thì cũng vô ích.

Tham khảo: Luyện thi N3 cấp tốc

  • いくらお金をためでも、死んでしまえばそれまでだ
    Dù có cố làm ra nhiều tiền, chết đi thì cũng vô nghĩa
  • 親があくまで反対するなら、家を出るばそれまでだ。
    Nếu ba mẹ cứ phản đối, tôi chỉ còn cách bỏ nhà đi
  • 人間、死んでしまえばそれまでだ。生きているううちにやりたいことをやろう。
    Con người ấy mà, chết rồi thì chẳng làm được gì nữa đâu. Lúc còn sống thì muốn làm gì thì làm đi thôi.
  • いくら練習の時上手にできても、本番でうまくいかなければそれまでだ
    Dù lúc luyện tập có giỏi cỡ nào đi chăng nữa mà đến lúc diễn thật không ra gì thì cũng chả có ý nghĩa gì cả.
  • 悪いことをしないほうがいいよ。見つかればそれまでだ
    Cậu không nên làm chuyện xấu. Nếu bị phát hiện là coi như xong.
  • 鍵があっても、かけ忘れればそれまでだ
    Dẫu có ổ khóa nhưng quên khóa thì cũng như không.
  • どんなに頑張ってレポートを書いても締め切りに間に合わなければそれまでだ
    Dù có cố gắng như thế nào để viết báo nhưng nếu không kịp thì cũng như không.

Tham khảo: Luyện thi N2 

  • 長年勤めた会社だが、退職してしまえばそれまでだ
    Dù đó là công ty tôi đã gắn bó lâu năm, nhưng nghỉ việc thì coi như hết.
  • どんなに美しい花でも、散ってしまえばそれまでだ
    Dù hoa có đẹp đến mấy nhưng khi rụng rồi thì xem như xong.
  • この機械は水に弱い。水がかかればそれまでだ
    Cái máy này chịu nước kém. Một khi bị vấy nước vào là coi như xong.
  • 人間、死んでしまえばそれまでだ。生きているうちにやりたいことをやろう。
    Người ta, chết là hết. Muốn làm chuyện gì thì hãy làm trong lúc còn sống.

Tham khảo: Giáo trình tiếng Nhật luyện thi N1

  • 一生懸命働いても病気になればそれまでだ
    Dẫu có làm việc chăm chỉ đến mấy nhưng một khi ngã bệnh thì coi như xong.
  • いくらお金をためても、死んでしまえばそれまでだ
    Dù có để dành bao nhiêu tiền đi nữa nhưng khi chết là hết.
  • 高い車を買っても、事故を起こせばそれまでだ
    Dù có mua xe đắt tiền đi nữa nhưng lỡ gây tai nạn thì cũng chỉ đến thế mà thôi.
  • A「お土産、チョコレートにしましょうか。」
     Ta mua sô-cô-la làm qua cho anh ấy nhé?
     B「チョコレートなんか食べてしまえばそれまでだ。なにか記念に残るものがいいよ。」
     Sô-cô-la thì ăn xong là hết, có còn lại gì đâu. Nên mua thứ gì đó có thể lưu lại làm kỷ niệm thì hay hơn.

Xem thêm: Ngữ pháp には当たらない

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search