skip to Main Content

Ngữ pháp あとで-Ngữ pháp N4

Ngữ pháp あとで

Ngữ pháp あとで

Ý nghĩa: Sau khi…thì

Cách sử dụng:  Dùng để diễn tả sự việc được biểu thị ở động từ 2 xảy ra sau khi sự việc được biểu thị ở động từ 1 hoặc danh từ xảy ra.
So với『Vてから』thì mẫu câu này thể hiện rõ hơn trình tự thời gian trước sau giữa các sự việc.

Cấu trúc: 

Vた あとで+V2
Nの あとで+V2

Ví dụ

①このビデオ、あなたが見たあとで、私に貸してください。

Sau khi bạn xem xong cuộn băng này thì cho tôi mượn nhé.

② 仕事しごとのあとで、一杯いっぱいやりませんか。

Xong việc mình đi làm một ly nhé?

③ 新しいのを買ったあとで、なくした時計が見つかりました。

Sau khi mua đồng hồ mới thì tôi tìm thấy cái đồng hồ đã làm mất.

④ 学校がっこうのあとで、買かい物ものに行いきましょう。

Sau giờ học chúng ta hãy đi mua đồ nhé.

⑤ 宿題しゅくだいのあとで、友達ともだちと遊あそびに行いってもいいですか。

Làm bài tập xong con đi chơi với bạn được không?

tham khảo: Khóa học N4 -TPHCM

⑥ 仕事しごとが終おわったあとで、カラオケにいきませんか。

Sau khi công việc kết thúc, chúng ta đi karaoke nhé?

⑦ この映画えいが、あなたが見みたあとで、わたしにも貸かしてください。

Bộ phim này cậu xem xong thì cho mình mượn nhé?

⑧ 新あたらしいのを買かったあとで、失なくした指輪ゆびわが見みつかりました。

Sau khi đã mua cái mới rồi thì tôi mới tìm thấy cái nhẫn đã đánh mất.

⑨ レストランを出でたあとで、財布さいふを置おき忘わすれたことに気きづきました。

Sau khi đã rời khỏi nhà hàng thì tôi mới nhận ra mình đã quên ví.

⑩ ドラマを見みたあとで、そのタイトルの意味いみが分わかりました。

Sau khi xem xong vở kịch rồi thì tôi mới hiểu tiêu đề của nó.

Ngoài ra, あとで còn có nghĩa là ” Sau/ Sau này/ Chút nữa”.  Diễn tả thời điểm sau khi phát ngôn.

あとでまた電話します。

Tôi sẽ gọi điện lại sau.

あとで一緒に食事しませんか。

Lát nữa đi ăn cơm với tôi nhé.

A:お母さん、お人形の手が取れちゃった。直してよ。(Mẹ ơi, cái tay của búp bê bị sút ra rồi. Mẹ sửa lại cho con đi)

B:はいはい、あとでね。(Được rồi, một lát nữa nhé)

A:あとじゃなくて今。(Không phải là lát nữa, bây giờ cơ)

B:今忙しいんだから、ちょっと待ちなさい。(Bây giờ mẹ đang bận, con chờ chút)

Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về mẫu ngữ pháp あとで. 

Chúc các bạn học tốt!

tham khảo: Ngữ pháp ~ば

xem thêm: Từ vựng tiếng Nhật chủ đề nhà cửa

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search