skip to Main Content
Ngữ Pháp あまり

Ngữ pháp あまり -Luyện thi JLPT N2

Qua bài viết này hãy cùng Học Tiếng Nhật 365 học ngữ pháp あまり・あまりの ~に nhé!!! Chúng tôi sẽ  mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp あまり・あまりの ~に , bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể thường sử dụng trong cuộc sống. Để giúp ích cho việc học tiếng nhật, các bạn hãy tham khảo sách tại nhà sách Daruma nhé!!!

Ngữ pháp あまり ・あまりの ~に

1. Ý nghĩa:“Vì quá….”

(Vì quá mức điều gì đó mà tạo ra một kết quả)

2. Cách sử dụng

  • Ngữ pháp あまり・あまりの ~に đi với động từ hay danh từ biểu thị trạng thái hay tình cảm, diễn tả một sự việc đạt đến mức độ cực đoan.
  • Vế sau ngữ pháp あまり・あまりの ~に là kết quả không thường thấy (phần lớn là kết quả xấu)
  • Ngữ pháp あまり・あまりの ~に  không thể hiện mong muốn, ý hướng của người nói.

3. Cách kết hợp

Nの

Thể thông thường (Na -な)

あまり(に)

 

あまりの + N + に

♥♥Hãy cùng tham gia Khóa học cấp tốc N2 để nâng cao trình độ tiếng nhật các bạn nhé!!♥♥

4. Ví dụ

  • 10年ぶり兄に合った。兄のあまりの変化言葉が出なかった

→ Tôi gặp lại anh trai sau 10 năm. Anh ấy thay đổi nhiều đến mức tôi không nói nên lời

  • 当然勝つと思っていた試合で最後に逆転負けし、悔しさのあまりぼろぼろ泣いた

→ Trận đấu nghĩ là đương nhiên thắng rồi, đến cuối cùng lại bị đảo ngược thành thua, tôi không cam lòng đến phát khóc

  • あまりの驚き声も出なかった。

→ Vì quá ngạc nhiên nên tôi đã không thể thốt nên lời.

  • 海水浴に行ったが、あまりの人出でぐったり疲れてしまった。

→ Tôi đã đi tắm biển nhưng vì quá đông người nên mệt muốn chết.

  • あまりの問題の複雑さ、解決策を考える気力もわかない。

→ Vấn đề quá phức tạp đến nỗi không đủ cả tinh thần để tìm biện pháp giải quyết.

  • 彼は驚きのあまりに、手に持っていたカップを落としてしまった。

→ Anh ta vì quá ngạc nhiên nên đã đánh rơi cả cái ly đang cầm trên tay.

Nếu bạn đang loay hoay tìm kiếm cho mình phương pháp để có thể nói chuyện như người bản xứ thì hãy đến với luyện nói tiếng Nhật nhé!!!

  • 彼女は彼のことを想うあまりに自分のことを犠牲にしてしまっている。

→ Cô ấy vì quá nghĩ cho anh ấy mà hy sinh cả bản thân mình.

  • あの社長、事故について全然反省してなくて、あまりの責任感のなさあきれた。

→ Cái ông giám đốc ấy hoàn toàn không tự nhìn lại mình sau tai nạn, quá vô trách nhiệm đến mức ngạc nhiên.

  • ふじ自動車から出た新しい電気自動車は、あまりの人気生産が追いつかないようだ。

→ Loại xe ô tô điện mới ra của công ty ô tô Fuji được quá ưa chuộng đến nỗi sản xuất dường như không kịp.

  • あまりの暑さ、すぐ上着を脱ぎました。

→ Vì quá nóng nên tôi đã cởi bỏ áo ngoài.

  • 今年の夏はあまりの暑さ、エアコンをつける日が多くなってしまった。

→ Mùa hè năm nay quá nóng nên số ngày phải bật điều hoà nhiều hẳn lên.

  • あまりの怖さ彼女は目を閉じた。

→ Cô ấy sợ quá nên đã nhắm mắt lại.

Để học tiếng nhật một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo phương pháp học tiếng nhật nhé!!!!

Xem các bài đã đăng: Tổng hợp ngữ pháp N2

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search