skip to Main Content
Ngữ Pháp ては

Ngữ pháp ては

Ngữ pháp  ~ては

Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn Ngữ pháp  ~ては. Bài viết ngữ pháp ては này sẽ mang đến cho các bạn cách sử dụng, ý nghĩa, cấu trúc của ngữ pháp, bên cạnh đó là các câu ví dụ trong các trường hợp cụ thể.

Ngữ pháp ては

Ý nghĩa 1: Nếu

Cách sử dụng 1

+ Đưa ra một giả định, phán đoán sẽ gây ra kết quả tiêu cực. Vế đằng trước được dùng với thể て để đưa ra một giả định. Với giả định đó, kết quả được đưa ra ở vế đằng sau là kết quả không tốt, hoặc mang tính tiêu cực theo phán đoán của người nói.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Cấu trúc 1:

N/ Na + では

V-て / Aく + ては

Ví dụ:

  • 指導者がそんなに不公平では誰も尊重しません。

Nếu lãnh đạo mà bất công như thế thì sẽ không ai tôn trọng cả.

Xem thêm: Ngữ pháp ば~ほど

  • ハーさんは手術したばかりだから、お見舞いに行ってはかえって迷惑だ。

Hà vừa mới phẫu thuật xong, nếu chúng ta đến thăm thì ngược lại còn làm phiền anh ấy.

  • そんな無責任な態度ではみんなにきらわれますよ。

Nếu là với thái độ vô trách nhiệm như thế, cậu sẽ bị mọi người ghét đấy.

Ý nghĩa 2: Cứ (hết) … rồi lại.

Cách sử dụng 2

+ Cấu tạo bằng cách lặp lại 2 lần 2 động từ, theo cùng một thứ tự, để diễn tả một hành động, hiện tượng lặp đi lặp lại. Đôi khi thứ tự trước sau của 2 động từ cũng được hoán đổi, theo cách「V1てはV2、V2てはV1」.

+ AてはB nghĩa là cứ làm A thì B xảy ra. Mẫu câu hay dùng với các cặp động từ trái nghĩa nhau.

+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2

Xem thêm: Ngữ pháp ~なら

Cấu trúc2:

V + ては + V, V + ては + V

ては đi với động từ và diễn tả một động tác, hiện tượng lặp lại.

Ví dụ:

  • 書いては消し、書いては消し、やっと手紙を書き上げた。

Cứ viết rồi xóa, viết rồi xóa, mãi mới viết xong được lá thư.

  • 食べては寝、寝ては食べるという生活をしている。

Tôi suốt ngày cứ hết ăn rồi lại ngủ, hết ngủ rồi lại ăn.

  • 東京は、降ってはやみの毎日で、はっきりしない天気が続く。

Ở Tokyo hàng ngày cứ mưa lại tạnh, thời tiết không rõ ràng cứ kéo dài.

  • ABC 出版社(しゅっぱんしゃ)は、新しい本を出してはベストセラーになっている。

Nhà xuất bản ABC cứ ra sách nào là sách đó thành sách bán chạy nhất.

  • 押しては引き、引いては押して、やっとその牛は歩き出した。

Đẩy lại kéo, kéo lại đẩy, cuối cùng con bò cũng chịu bước đi.

  • ずっと苦しそうで、昨日から食べては吐()いているんです。

Khổ sở lắm, từ hôm qua đến giờ cứ ăn vào là lại nôn ra.

  • 彼はカラオケの時、一曲を歌ってはすぐに感想を発表します。

Anh ấy khi hát Karaoke thì thường cứ hát một bài lại phát biểu cảm tưởng ngay lập tức.

  • あの人は新聞を1ページ読んではわたしに見た。

Hắn ta cứ đọc 1 trang báo lại nhìn tôi.

  • 先生は新しい言葉を言ってはその言葉の意味を説明します。

Giáo viên cứ nói về một từ mới lại giải thích ý nghĩa của từ đó.

  • 石田さんは漢字を一つ勉強しては大声で発音した。

Anh Ishida cứ học một chữ Hán lại phát âm tiếng to.

* Chú ý: Nếu đi với「たものだ」 thì mang nghĩa sự hỏi tưởng về một việc được lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ý nghĩa 3: Mỗi lần …, cứ … lại.

Cách sử dụng 3

+ Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất đinh. Đi cùng với 「たものだ」để diễn tả sự hồi tưởng về một việc được lặp đi lặp lại trong quá khứ.

+ Ngữ pháp JLPT N3

Cấu trúc 3:

V + ては + V

ては Đi với động từ và diễn tả một động tác, hiện tượng lặp lại.

Ví dụ:

  • 家計が苦しいので、母はお金の計算をしてはため息をついている。

Thu chi trong gia đình gặp khó khăn nên mỗi lần tính toàn tiền bạc là mẹ lại thở dài.

  • 学生の頃は、小説を読んでは仲間と議論したものだ。

Lúc còn là sinh viên, cứ mỗi lần đọc tiểu thuyết tôi lại bàn luận với bạn bè.

Chúng tôi hi vọng bài viết ngữ pháp ては này đã giúp bạn hiểu hơn về cách sử dụng và ý nghĩa của ngữ pháp ては. Nếu bạn thích bài viết này, đừng quên bookmark: https://hoctiengnhat365.com/ vì chúng tôi sẽ quay trở lại với rất nhiều ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật khác.

Xem thêm:

Tổng hợp Ngữ pháp N3

 Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

 Khóa học N3 cấp tốc

Luyện thi JLPT N3

 

 

 

 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search