skip to Main Content
Thể điều Kiện

CÁCH SỬ DỤNG THỂ ĐIỆN ~ば

Học tiếng Nhật 365 xin giới thiệu đến các bạn mẫu ngữ pháp thể điều kiện ~ば trong tiếng Nhật.

Thể điều kiện  

Ý nghĩa: Nếu…thì…(if…then)

Cấu trúc:

  1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う→え +

書く(かく)→書けば(かけば)(nếu viết…)

話す(はなす)→ 話せば(はなせば)(nếu nói…)

ある→ あれば (nếu có…)

  1. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る→ れば

食べる(たべる)→ 食べれば(たべれば)(nếu ăn…)

いる→ いれば (nếu có/nếu tồn tại …)

できる→ できれば (nếu có thể …)

  1. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc):

する → すれば

来る(くれ)→ くれば

勉強する(べんきょうする: học) → べんきょうすれば (nếu học …)

電話する(でんわする: gọi điện) → でんわすれば (nếu gọi điện…)

もってくる (mang đến) → もってくれば (nếu mang đến …)

  1. Động từ thể phủ định: ない → なければ

書く→ 書かない→ 書かなければ (nếu không viết)

する → しない → しなければ (nếu không làm)

くる → こない → こなければ (nếu không đến)

  1. Tính từ -i:

Khẳng định: Bỏ + ければ

Phủ định: Bỏ + くなければ

安い(やすい: rẻ) → 安ければ(やすければ: nếu rẻ) → 安くなければ(やすくなければ:nếu không rẻ)

小さい(ちいさい: nhỏ) → 小さければ(ちいさければ: nếu nhỏ) → 小さくなければ(ちいさくなければ:nếu không nhỏ)

  1. Danh từ/Tính từ -na

Khẳng định: Danh từ/Tính từ Bỏ + であれば/なら(ば)

Phủ định: Danh từ/Tính từ Bỏ + でなければ/じゃなければ

暇(ひま: rảnh) → 暇であれば/ 暇ならば(nếu rảnh) →暇でなければ/ 暇じゃなければ(nếu không rảnh)

仕事(công việc) → 仕事であれば/仕事ならば (nếu là công việc) → 仕事でなければ/ 仕事 じゃなければ (nếu không phải là công việc)

Cách sử dụng:

Thường có khuynh hướng dùng trong văn viết.

[~ば] sử dụng với những điều kiện, giả định mang tính qui luật, không liên quan đến thời gian. Diễn tả một hành động được làm nhiều lần trong quá khứ, hoặc diễn tả một tình huống luôn luôn hình thành trong một điều kiện nhất định.

®Vế điều kiện quan trọng hơn vế kết quả.

  • 日本の新聞をよく読めば、感じが上手になりますよ。

Nếu mà thường xuyên đọc báo tiếng Nhật thì sẽ giỏi kanji hơn đấy.

  • 20年ほど前には、街から少し離れれば、いくらでも自然が残っていました。

Trước đây khoảng 20 năm, hễ ra khỏi phố xá một chút xíu là đã gặp được nhiều cảnh thiên nhiên.

  • Thỉnh thoảng cũng có thể sử dụng với điều kiện giả định chỉ xảy ra một lần.
  • あした雨が降れば、運動会は中止です。

Nếu ngày mai trời mưa thì hội thi thể thao sẽ hoãn lại.

 Dùng trong câu nghi vấn yêu cầu người nghe trả lời dưới dạng A B」。Cách dùng này tương tự với ~たら

  • この病気は手術をすれば治りますか。

Căn bệnh này nếu phẫu thuật thì có khỏi không?

  • どのぐらい勉強すれば日本語の新聞が読めるようになりますか。

Sau khi học bao lâu thì sẽ đọc được báo tiếng Nhật?

xem thêm: phân biệt ~ば và ~たら

[~ば] thường được sử dụng để biểu thị những điều gì mang tính phổ biến, quy luật như các câu thành ngữ, tục ngữ.

  • ちりもつもれば山となる。

Nếu bụi chất thành đống thì sẽ trở thành núi. (=Tích tiểu thành đại)

  • 風がふけば桶屋がもうかる。

Nếu có gió thổi thì cửa hàng bán thùng sẽ thu lợi.(= Mượn gió bẻ măng)

Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể hiểu rõ hơn về thể điều kiện ~ば.

Chúc các bạn học tốt!

tham khảo: ngữ pháp ~場合は 

 

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search