skip to Main Content

CÁCH SỬ DỤNG NGỮ PHÁP あまり~ない

Cách sử dụng ngữ pháp あまり~ない

Ý nghĩa: Không…lắm – Không…nhiều

Cách sử dụng:

Phía sau thường đi với những cấu trúc phủ định để diễn tả mức độ không cao. Trong trường hợp gắn với động từ, nó diễn tả tần số không cao hoặc số lượng không nhiều.

Khi làm chức năng bổ nghĩa cho tính từ, động từ thì chúng được đặt trước tính từ, động từ.

「あんまり」là dạng văn nói của「あまり」, không sử dụng trong văn viết.

Cấu trúc:

あまり + Vない

あまり + N + じゃない/ではない

あまり + i-Adj (bỏ i) + くない/くありません

あまり + na-Adj + じゃない/ではない

Ví dụ:

① 冷つめたい飲のみ物ものがあまり好すきじゃありません。

Tôi không thích các đồ uống lạnh cho lắm.

② わたしはあまり期待きたいしていなかった。

Tôi đã không mong đợi nhiều lắm.

③今日はあまりお金がないので、CDを買うのは今度にしよう。

Hôm nay không có nhiều tiền cho lắm nên việc mua CD để dành lần tới vậy.

④ 僕ぼくもチェスはあまり上手じょうずじゃない。

Tôi cũng không chơi giỏi cờ vua lắm.

⑤この文法ぶんぽうが、あまり分わかりません。教おしえてください。

Tôi không hiểu ngữ pháp này lắm. Xin hãy chỉ cho tôi.

xem thêm : Khóa học N4 cấp tốc

⑥ あまり眠ねむくないです。

Tôi không buồn ngủ lắm.

⑦テレビはあまり見みませんが、きらいじゃありません。

Tôi không thường xem tivi nhưng cũng không phải là ghét.

⑧ 今いまはあまりおなかがすいていないので、ケけーキきは要いりません。

Bây giờ không đói bụng lắm nên không cần ăn bánh ngọt.

⑨ 弟おとうとはあまり背せが高たかくないので、女おんなの子こにもてない。

Câu em trai tôi dáng không cao lắm nên không đào hoa.

⑩ あまり勉強べんきょうしなかったので、成績せいせきが悪わるくなった。

Tôi đã không học nhiều nên kết quả rất tệ.

⑪ あまりたくさんお酒さけを飲のまないほうがいいですよ。

Anh không nên uống quá nhiều rượu.

⑫今日の天気があまり寒くないです。

Thời tiết hôm nay không lạnh lắm.

⑬「サッカーが好すきですか。」

 「いいえ、サッカーはあまり好ずきではありません。」

– Anh có thích bóng đá không?

– Không, tôi không thích bóng đá cho lắm.

⑭ この頃ごろあんまり映画えいがを見みていない。

Dạo này tôi không hay xem phim lắm.

⑮ 今朝けさはあまりご飯はんを食たべなかった。

Sáng nay tôi không ăn cơm nhiều lắm.

Tham khảo: Ngữ pháp あとで

This Post Has 0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back To Top
×Close search
Search